Bài Viết HOT

Luận Số Tử Vi

Astrology.vn - Đây là quẻ thứ 3 trong Kinh Dịch. Tên quẻ: Truân là nan (khó khăn, nhưng rồi có cơ hội). Thuộc tháng 6. Người quân tử phải sửa sang việc chính trị (ví như hệ thống các đường tơ để dệt thành vải trên khung cửi).

Trên quẻ Truân là quẻ Kiền và Khôn, là có trời có đất rồi; có trời đất, vậy sau vạn vật mới sinh nở. Đây là khoảng giữa trời đất tất duy vạn vật. Vậy nên sau quẻ Kiền là quẻ Khôn và tiếp theo lấy quẻ Truân. Truân nghĩa là đầy. Truân nghĩa lúc vạn vật mới sinh ra. Vì lúc bắt đầu mới sinh ra còn chưa lấy gì làm hanh thái được. Nên lại có một nghĩa, Truân là khốn - nạn. (Quốc Văn Chu Dịch Diễn Giải - Sào Nam Phan Bội Châu).

Lời tượng

Văn Lôi Truân, Quân Tử Dĩ Kinh Luân.

Lược nghĩa

Mây sấm là quẻ Thuần (rối ren, gian truân).

Người quân tử phải sửa sang việc chính trị (ví như hệ thống các đường tơ để dệt thành vải trên khung cửi).

Hà Lạc giải đoán

- Những tuổi nạp Giáp: Canh: Tý, Dần, Thìn; Mậu: Ngọ, Thân, Tuất.

- Lại sanh vào tháng 6 là cách công danh, phú quý. Sanh từ tháng 2 đến tháng 8 cũng được hưởng phúc dày. Những tháng khác thì kém.

THƠ RẰNG:

Ra tay gỡ mối Kinh Luân

Trước nguy sau vững, gió xuân ôn hòa.

 

HÀO 1 DƯƠNG: bàn hoàn, lợi cư trinh, lợi kiến hầu.

Lược nghĩa

Dùng dằng. Lợi ở giữ điều chính. Lợi ở xây dựng Chư Hầu (nước nhỏ thuộc quyền nước lớn).

Hà Lạc giải đoán

Ý Hào: thời buổi khó khăn. Tiến thì làm việc dân việc nước. Lui thì giữ phận mình.

Mệnh hợp cách: Xứng đáng ngôi vị lớn. Chỉ ngại rằng không phải thời thái bình thì hay bị kẹt vào nơi hiểm trở.

Mệnh không hợp: Nên giữ mình làm điều chính tất cũng có uy quyền, được trọng vọng. Nhưng giải quyết công việc hay có tính nghi hoặc chậm chạp thiếu quả quyết.

XEM TUẾ VẬN:

- Quan chức: được lựa chọn, tu nghiệp tiến bộ.

- Giới sĩ: gặp quý nhân minh được nghĩa lý.

- Người thường: nên thủ phận, nghĩ kỹ đừng vọng động mà rắc rối nữ mạng tốt hưng gia được.

THƠ RẰNG:

Giữ gìn thì được,

Cầu danh chưa ra,

Tính gần thì đặng nơi xa

Quý nhân gặp gỡ la đà bến sông

 

HÀO 2 ÂM: Truân như chiên như. Thừa mã ban như, Phỉ khấu, hôn cấu

Lược nghĩa

Khốn đốn như (ư) Khó tiến như (ư) cưỡi ngựa dùng dằng như (ư) không phải kẻ cướp, mà là người muốn kết hôn với mình (đó là hào 1 dương ở liền dưới).

Hà Lạc giải đoán

Ý Hào: Tả trạng thái tiến lên thì sợ phiền lụy, nhưng theo thì có đường lối.

Mệnh hợp cách: Dù trước cô đơn sau không cô đơn, trước khốn đốn sau không khốn đốn. Ở nơi xóm làng cũng là người hiền sĩ, ở nơi hang núi, vẫn giữ được tiết nghĩa của bậc nữ lưu, của kẻ sĩ chịu nghèo.

Mệnh không hợp: thì quên nơi gần nhớ nơi xa, thành người thân, tìm người sơ, dù được bậc Tôn trưởng thu dụng, cũng bị kẻ dưới ngờ ghét.

XEM TUẾ VẬN:

- Quan chức: được sắp hạng đổi chức vụ (Ngày xưa được lên chức Ngũ Mã hoặc Ngự Bình).

- Giới sĩ: tiến thủ gian nan.

- Người thường: việc hôn nhân tuy dùng dằng rồi cũng vui vẻ. Số xấu gặp hào này thì xảy ra liên can kiện tụng, đường đi trở ngại tiến thoái truân chiên.

THƠ RẰNG:

Truân chiên đầu có lợi,

Đường đi đâu có nhanh,

Mọi việc nên thong thả

Hôn nhân rồi cũng thành,

 

HÀO 3 ÂM: Tức lộc vô ngu, duy nhập vu Lâm trung. Quân tư cơ bất như xả, vãng lận.

Lược nghĩa

Đuổi hươu mà không có người dẫn đường, thì chỉ đi sụp vào giữa rừng. Người quân tử biết cơ ấy, chi bằng bỏ đi, tiến nữa sẽ hối thẹn.

Hà Lạc giải đoán

Ý Hào: đừng đi liền, mua lấy khổ.

Mệnh hợp cách: Tri cơ cố thủ, thuận chiều yên việc để tránh cơn hiểm nghèo.

Mệnh không hợp: thì phiêu lưu mạo hiểm.

XEM TUẾ VẬN:

- Quan chức: bị hạch xách vì tham nhũng.

- Giới sĩ: bị đình đốn bôi nhọ

- Người thường: bị tai ương giam cầm. Thủ phận an thường là hơn.

THƠ RẰNG:

Người quân tử phải tri cơ

Chẳng nên vọng động mà dơ dáy đời

 

HÀO 4 ÂM: Thừa mã ban như, cầu hôn cấu, vàng cát vô bất lợi

Lược nghĩa:

Cưỡi ngựa dùng dằng như (ư) (Không lên được với hào 5). Quay xuống cầu kết bạn (Với Hào 1 Dương) thì tốt, không làm gì là chẳng lợi.

Hà Lạc giải đoán

Ý Hào: đi cầu người hiền tài để ra tay cứu buổi gian truân, và được hài lòng.

Mệnh hợp cách: là người hiền tài sau gặp được vị lãnh đạo sáng suốt, được lên chức lớn. Không phải cầu cạnh ai mà người ta tìm đến mình. Nữ mạng thì chồng sang con quý.

Mệnh không hợp: thì ly hương lập nghiệp. Vì tính nhu nhược nên dù gặp quý nhân tiến dần mà cũng chẳng làm nên công trạng gì.

XEM TUẾ VẬN:

- Quan chức: được thăng thương.

- Giới sĩ: có cơ tiến đạt, dịp may tự nhiên đến.

- Người thường: được nhân tính hòa hợp, mưu việc toại ý, đại khái được bạn bè giúp đỡ, kết giao đẹp đẽ.

THƠ RẰNG:

Vô cầu mới bước dùng dằng

Gặp người cầu chuyện xích thành xe tơ

Quý nhân giúp đỡ từ giờ

Tiến lên mọi việc có thừa hanh thông

 

HÀO 5 DƯƠNG: Truân kỳ cao. Tiểu trinh cát, đại trinh hung.

Lược nghĩa

Thời truân chuyên, kẹt cả đến sự ban ơn huệ (dù ngồi ở Hào tôn vị cũng không làm nổi). Chỉnh đốn việc nhỏ thì tốt, chỉnh đốn việc lớn thì xấu.

Hà Lạc giải đoán

Ý hào: Dù có đức cũng khó xem hết bên dưới, sự nghiệp không mở rộng được.

Mệnh hợp cách: Dù có lòng muốn ban ơn cứu giúp người cũng chỉ đạt được kết quả nhỏ thôi.

Mệnh không hợp: thì chỉ thích làm lớn, lập công to, càng thêm tai họa.

XEM TUẾ VẬN:

Mọi sự không nên nóng nẩy làm liều, phải suy xét đắn đo thì mới tránh được tai nạn.

THƠ RẰNG:

Hướng tây nên cầu vãng,

Thu đông sẽ hết truân,

Đừng nên do dự nữa

Gắng sức tự Kinh Luân

 

HÀO 6 ÂM: Thừa mã ban như. Khấp huyết liên như.

Lược nghĩa

Cưỡi ngựa dùng dằng, như (ư) khóc ra máu chảy đầm đìa như (ư) (thời cũng khổ).

Hà Lạc giải đoán

Ý Hào: Tiến lên thì chẳng biết đi đâu, lo sợ vô cùng.

Mệnh hợp cách: thì cũng tiến trước lùi sau, chí chẳng kiên trì, bác cổ thông kim mà công danh chẳng toại. Sinh trưởng ở đời buồn bực, già khổ.

Mệnh không hợp: thì thân thích bị hình thương, hôn nhân cô khắc.

XEM TUẾ VẬN:

Đương vinh liền thấy nhục.

- Quan chức: phòng bị dèm pha.

- Giới sĩ: phòng bị hạ nhục.

- Người thường: phòng tổn thiệt. Xấu nữa thì tổn thọ, có tang cha mẹ.

(t/h)

Hà Lạc Lý Số - Astrology.vn - About us

This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

> HÀ LẠC LÝ SỐ: QUẺ 02 - BÁT THUẦN KHÔN

> HÀ LẠC LÝ SỐ: QUẺ 01 - BÁT THUẦN KIỀN

> 12 CUNG HOÀNG ĐẠO: SONG NGƯ - PISCES (19/02 - 20/03)

> TỬ VI ĐẨU SỐ: LUẬN THIÊN MÃ - DỊCH MÃ

> PHONG THỦY TỔNG HỢP: PHONG THỦY PHÒNG NGỦ