Bài Viết HOT

Luận Số Tử Vi

Astrology.vn - Sau quẻ Gia Nhân tiếp đến quẻ Khuê. Gia đạo đã đến lúc cùng tất đến nỗi ngang trái chia lìa. Khuê nghĩa là trái chống nhau. Người ở thời Khuê, tâm chí không đồng nhau, đường lối không chung nhau. (Quốc Văn Chu Dịch Diễn Giải - Sào Nam Phan Bội Châu). Tên Quẻ: Khuê là Vi, Bội (trái ngược nhau, khác nhau). Thuộc tháng 2.

 

Lời tượng

Thượng Hỏa hạ Trạch: Khuê. Quân tử dĩ đồng nhi dị.

Lược nghĩa

Trên lửa dưới đầm là quẻ Khuê (trái nhau). Người quân tử lấy đấy mà tuy cùng nhau, nhưng vẫn khác nhau.

Hà Lạc giải đoán

Những tuổi Nạp giáp: Đinh: Tỵ, Mão, Sửu; Kỷ: Dậu, Mùi, Tỵ. Lại sanh tháng 2 là cách công danh phú quý

THƠ RẰNG:

Lẻ hồng bay tít dặm ngoài,

Tiệc vui sinh ý ngược đời, xa nhau

 

HÀO 1 DƯƠNG: Hối vong, táng mã vật trục, tự phục: Kiến ác nhân, vô cửu

Lược nghĩa

Khỏi ăn năn nữa (gặp được hào 4 đồng đức), mất ngựa cũng đừng đuổi tìm, nó tự trở về; cứ gặp kẻ ác, không lỗi gì.

Hà Lạc giải đoán

Ý Hào: mất ứng viện mà rồi lại được.

Mệnh hợp cách: Đức vọng làm cho người tin, ngay thẳng làm cho người hết bạo ngược, nhỏ khó phát triển, lớn lên thành đạt lớn.

Mệnh không hợp: Gian nan chẳng gặp dịp may, vãn cảnh mới khá.

XEM TUẾ VẬN:

- Quan chức: Được phục chức cũ, hoặc bị giáng thì được phục hồi.

- Giới sĩ: Tiến thủ trắc trở.

- Người thường: trước mất sau được, trước giận sau lành.

Đề phòng hao tổn lục súc và lo lắng.

THƠ RẰNG:

Bò hai đuôi chuột miệng dài,

Gặp nhau nhũng nhiễu, được này, mất kia.

 

HÀO 2 DƯƠNG: Ngộ chủ vu hạng, vô cửu

Lược nghĩa

Gặp chủ (hào 5 ứng) ở ngõ hẻm (vì thời Khuê, xấu; không đường hoàng được), nhưng không lỗi.

Hà Lạc giải đoán

Ý Hào: hết lòng vì chủ

Mệnh hợp cách: người trung nghĩa, sửa được lỗi trên, đổi được tục dưới.

Mệnh không hợp: cũng hiểu nhân tình, nhiều người giúp mình, ở nơi ngõ hẻm, chẳng quan tâm đến vinh nhục.

XEM TUẾ VẬN:

- Quan chức: Gặp cấp chủ, sẽ được thăng chuyển.

- Giới sĩ: Được tuyển chọn và tiến lên.

- Người thường: kinh doanh đắc ý.

THƠ RẰNG:

Bỏ nơi kia, đến nơi này,

Việc làm uyển chuyển, mới hay hợp thời.

 

HÀO 3 ÂM: Kiến dư duệ, kỳ ngưu xiết, Kỳ nhân thiên thả tỵ, vô sơ hữu chung

Lược nghĩa

Thấy kẻ (hào 2) kéo xe mình lùi lại, con trâu (hào 4) ngăn trước. Người này (hào 3) như bị trổ mặt cắt mũi.

Tuy không trước, nhưng rồi có sau (sẽ được gặp hào 6 ứng).

Hà Lạc giải đoán

Ý Hào: trước giận nhau, sau mới hợp.

Mệnh hợp cách: tính người mẫn tiệp, trước bị người ngược đãi, sau hợp được và tính việc gì cũng thành.

Mệnh không hợp: Hay bị hình thương ở sau ngựa trước xe, tàn khổ, về sau mới được an vui.

XEM TUẾ VẬN:

- Quan chức: Phòng kẻ xu nịnh ngăn bước.

- Giới sĩ: Bài thi bị bỏ lại, được xét lại.

- Người thường: trước trở sau thành. Số xấu bị xương thịt hình thương.

THƠ RẰNG:

Hợp tan, hoạ hoạn nên phòng,

Trước thì vất vả, sau cùng mới hay

 

HÀO 4 DƯƠNG: Khuê có, ngộ nguyên phu, lệ vô cửu

Lược nghĩa

Cô đơn ở thời Khuê, mà gặp được chàng trai xưa tin nhau (hào 1 đồng đức) tuy thời nguy, nhưng không lỗi.

Hà lạc giải đoán

Ý Hào: được gặp hạn, không buồn nổi cô đơn

Mệnh hợp cách: có tài xuất chúng, giao thiệp giỏi, gặp bạn hay, giúp dẹp loạn thành trị, chuyển giận thành hòa. Nữ mạng thành bà lớn.

Mệnh không hợp: Cũng là người tự lập, trước khuê ly, sau tương ngộ.

XEM TUẾ VẬN:

- Quan chức: Được đồng chí tiến bạt.

- Giới sĩ: được cấp trên biết đến.

- Người thường: hôn nhân thành, khỏi nguy đến an, mưu tính trước nghịch sau thuận.

THƠ RẰNG:

Cô đơn, gặp bạn cố tri,

Đồng lòng lo tính, nạn gì cũng qua

 

HÀO 5 ÂM: Hối vong, quyết tông phệ phu, vãng, hà cửu

Lược nghĩa

Khỏi ăn năn nữa, cùng tôn phái nên cắn vào da (để thân nhau), tiến đi, còn lỗi gì đâu?

Hà Lạc giải đoán

Ý Hào: Dễ dàng tri ngộ, cứ tiến đi.

Mệnh hợp cách: Vị cao, đức lớn, được người giỏi phụ tá, lập công danh, hưởng phú quý.

Mệnh không hợp: Được nhờ âm công tổ nghiệp hưởng thụ, không khó nhọc gì, ra ngoài cũng gặp tri kỷ, nhưng phòng xương thịt bị cắn đứt.

XEM TUẾ VẬN:

- Quan chức: Được đền bù công lao.

- Giới sĩ: được lên cao.

- Người thường: Thâu lợi, hôn nhân thành, có người đề cử, số xấu thì bạn bè oán ghét, xương thịt bị hình thương, quan sự rắc rối.

THƠ RẰNG:

Tênh tênh hoạn nạn xa rồi,

Đến kỳ cát khánh, vui ngồi với nhau

 

HÀO 6 DƯƠNG: Khuê có, kiến thỉ phụ đồ, tải quỷ nhất xa, tiền trương chi hồ, hậu thoát chi hồ, phỉ khấu hôn cấu, vãng ngộ vũ đắc cát.

Lược nghĩa

Cô đơn ở thời Khuê, thấy con heo đội bùn (bẩn lắm) một xe chở quỷ (xấu lắm) trước giương cung (định bắn) sau tháo cung ra; không phải giặc đâu, đó là người muốn kết hôn, thôi đi, gặp mưa (giải nồng) là tốt.

(Tất cả trên là thái độ của hào 6 đối với hào 3, trước ngờ, sau hết ngờ, và hòa hợp).

Hà Lạc giải đoán

Ý Hào: đối với người ứng viện, trước ngờ sau hợp.

Mệnh hợp cách: Quá xét nét đâm ngờ vực, trước gặp khó khăn sau dễ dàng, hoặc sự hôn nhân trùng điệp, hoặc nhà binh lập được công, mưu là phúc trạch vui người, lợi vật.

Mệnh không hợp: cô độc, ô trọc, dối trá, thị phi, tán tụ bất thường.

XEM TUẾ VẬN:

- Quan chức: Bị dèm pha oán trách.

- Giới sĩ: Trước u mê, sau làm được.

- Người thường: gặp ô nhục, bị vu oan, trước tổn sau ích.

THƠ RẰNG:

Sợ lo, tiếng sấm nổ vang,

Qua cơn mưa gió mây vàng trăng soi.

(t/h)

 Hà Lạc Lý Số - Astrology.vn - About us

This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

> HÀ LẠC LÝ SỐ: QUẺ 37 - PHONG HỎA GIA NHÂN

> HÀ LẠC LÝ SỐ: QUẺ 36 - ĐỊA HỎA MINH DI

> HÀ LẠC LÝ SỐ: QUẺ 35 - HỎA ĐỊA TẤN

> HÀ LẠC LÝ SỐ: QUẺ 34 - LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG

> HÀ LẠC LÝ SỐ: QUẺ 33 - THIÊN SƠN ĐỘN