Bài Viết HOT

Luận Số Tử Vi

Astrology.vn - Tiếp theo sau quẻ Sư là Quẻ Tỷ. Bởi vì Sư nghĩa là chúng, nhân chúng đông mới thành được Sư, nhân chúng đã đông, tất phải liên lạc thân phụ với nhau. Tỷ nghĩa là thân phụ, có ý liên lạc dây dính với nhau. (Quốc Văn Chu Dịch Diễn Giải - Sào Nam Phan Bội Châu). Tên quẻ: Tỷ là Hóa (sánh vai, gần gũi, gặp dịp thuận tiện để phát triển). Thuộc tháng 7.

 

Lời tượng

Địa thượng hữu thủy: Tỷ, Tiên vương dĩ kiến vạn quốc, thân chư hầu.

Lược nghĩa

Trên đất có nước là quẻ Tỷ (sánh vai nhau). Đấng Tiên vương (xưa) lấy đất mà xây dựng vạn quốc, thân với chư hầu (các nước nhỏ phụ thuộc).

Hà Lạc giải đoán

Những tuổi Nạp Giáp: Ất hoặc Quý: Mùi, Tỵ, Mão; Mậu: Thân, Tuất, Tý. Lại sanh tháng 7 là cách công danh phú quý.

THƠ RẰNG:

Rừng cây, xuân tới nơi,

Cánh vật mới thơm tươi.

Hoa nở mừng nơi trú,

Hồng tâm điểm trúng rồi.

 

HÀO 1 ÂM: Hữu phu, tỷ chi, vô cữu. Hữu phu, doanh phẫu, chung lai hữu tha cát.

Lược nghĩa

Có lòng tin, sánh vai, không lỗi. Có lòng tin đầy cái ang (như đầy tấm lòng); về sau có điều tốt lành khác.

Hà Lạc giải đoán

Ý Hào: Lấy lòng thành cảm người ngay từ đầu thì về sau không việc gì là không tốt.

Mệnh hợp cách: Chân thành gặp người quý nhân cho lộc vị.

Mệnh không hợp: Cũng nhàn nhã, an vui, tu hành lập đức, kỹ nghệ gia nghiệp thành.

XEM TUẾ VẬN:

- Quan chức: có chuyển ngạch

- Giới sĩ: đỗ đạt, được tiến cử.

- Người thường: gặp bạn hiểu biết, việc dễ thành.

THƠ RẰNG:

Một đi một lại nghi hoài

Cá vàng câu được, điếu đài vẻ vang

 

HÀO 2 ÂM: Tỷ chi tự nội, trinh cát

Lược nghĩa

Từ trong sánh vai ra đến ngoài, giữ chính tốt.

Hà Lạc giải đoán

Ý Hào: được vị Nguyên thủ xứng đáng, làm việc vừa chính vừa tốt.

Mệnh hợp cách: quý hiển, phúc trạch lớn, ngôn hành đều có thực tâm (chữ nội ngày xưa gợi ý nội hàn, nội xá, ngày nay nội vụ, nội trú...)

Mệnh không hợp: cũng giỏi, được nhà vợ mạnh, dựa thế quý nhân.

XEM TUẾ VẬN:

- Quan chức: Ở nội.

- Giới sĩ: Thành danh ở trong nước, ở địa phương.

- Người thường: được nhờ thế lực, kinh doanh đắc ý, nữ mệnh có chồng giỏi.

THƠ RẰNG:

Bán thân không chút lỗi lầm

Gia đình cũng đẹp, sắc cầm hòa vai

 

HÀO 3 ÂM: Tỷ chi phỉ nhân

Lược nghĩa

Sánh vai với bạn chẳng ra người.

Hà Lạc giải đoán

Ý Hào: không chọn bạn, rất tổn hại

Mệnh hợp cách: Trong chẳng người thân, ngoài không kẻ giúp, dù có lộc vị cũng sợ tuổi thọ kém, và đường con cái khó khăn.

Mệnh không hợp: Học không thành, hay chơi với bọn vô loại để sinh tai tật, làm bậy bị tổn thương.

XEM TUẾ VẬN:

- Quan chức: đồng liêu bất hòa, bị lỗi.

- Giới sĩ: Truất giáng

- Người thường: Bạn bè làm hại, khí huyết thương tổn. Nữ mệnh lấy chồng du đãng hoặc phá gia, nếu không thì cũng thưa kiện, tiền mất tật mang, có tang phục nữa.

THƠ RẰNG:

Người mới quen, tưởng quý, nhớ

Đều phường láo khoét, phòng cơ hại mình.

 

HÀO 4 ÂM: Ngoại tỷ chi, trinh cát

Lược nghĩa

Sánh vai với người ngoài (hào 5). Chính nên tốt.

Hà Lạc giải đoán

Ý Hào: Sánh vai với bên ngoài thật đáng cấp trên mình, vừa ngay vừa tốt.

Mệnh hợp cách: Tận tâm với chức vụ. Trong lòng ngoài mặt như in. Phú quý bền lâu.

Mệnh không hợp: Cũng chính đại, không a dua, được tôn trọng nơi xóm làng.

XEM TUẾ VẬN:

- Quan chức: vinh thăng lợi lộc.

- Người thường: Ra ngoài được bạn giúp đắc lực.

THƠ RẰNG:

Giao du nên lựa chọn,

Thẳng thắn mới không lo

 

HÀO 5 DƯƠNG: Hiền Tỷ, vương dụng tam khu, thất tiền cầm, ấp nhân bất giới, cát.

Lược nghĩa

Gần gũi công nhiên. Phép nhà vua (khi đi săn) chỉ vậy ba mặt (để hở một mặt) cho loài chim ở mặt trước bay mất (con nào đi thì thôi, con nào vào thì bắt, để tự do). Người trong ấp chẳng bị nghiêm giới gì (cũng tự do). Thế là tốt.

Hà Lạc giải đoán

Ý Hào: có đức thì để cả thiên hạ gần gũi với mình.

Mệnh hợp cách: Rất công rất chính, xử trên đối dưới đều hợp đạo lý. Cao thì ở Trung ương, nhỏ nhất cũng ăn lộc quận, ấp.

Mệnh không hợp: Cũng trung chính, có đức hạnh, cô đơn, sau có bạn, trước vất vả, sau dễ dàng, dù thế nào vẫn đủ ấm no, văn võ đủ tài.

XEM TUẾ VẬN:

- Quan chức: vinh thăng.

- Giới sĩ: Đỗ đạt, được tiến cử.

- Người thường: Tiên trở hậu thuận.

THƠ RẰNG:

Người đi kẻ lại tự do

Lầu cao trăng sáng soi thu vạn đường

 

HÀO 6 ÂM: Tỷ chi vô thủ, hung

Lược nghĩa

Sánh vai chẳng có đầu, xấu

Hà Lạc giải đoán

Ý Hào: Kém đức thì sao cảm phục được thiên hạ.

Mệnh hợp cách: dù văn tài võ giỏi, cũng mất cơ hội rồi chẳng kịp nữa.

Mệnh không hợp: giảm thọ, cô đơn, mất che chở.

XEM TUẾ VẬN

- Quan chức: Không được lòng dân, nguy.

- Giới sĩ: chẳng ai giúp đỡ, khó thành danh.

- Người thường: hình khắc, tai ương, kém nữa bị giảm thọ.

THƠ RẰNG:

Thân hèn lên vị Tỷ Cao,

Chẳng ai yểm trợ đầu nào an vui.

 

(t/h)

Hà Lạc Lý Số - Astrology.vn - About us

This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

> HÀ LẠC LÝ SỐ: QUẺ 07 - ĐỊA THỦY SƯ

> HÀ LẠC LÝ SỐ: QUẺ 06 - THIÊN THỦY TỤNG

> HÀ LẠC LÝ SỐ: QUẺ 05 - THỦY THIÊN NHU

> 12 CUNG HOÀNG ĐẠO: XỬ NỮ - VIRGO (23/8 - 22/9)

> TỬ VI ĐẨU SỐ: Luận Mệnh - Tử Vi Tham Lang

> PHONG THỦY TỔNG HỢP: NGŨ HÀNH TRONG PHONG THỦY CỦA KHU VƯỜN