Bài Viết HOT

Luận Số Tử Vi

Astrology.vn - Sau quẻ Lâm là quẻ Quán. Quẻ Lâm nghĩa là lớn, vật gì cũng đến lớn, vậy sau có thể biểu thị cho người xem được. Chữ Quán có hai âm: âm ở quẻ đọc là Quán-biểu tỏ cho người ta thấy; ở sáu hào đọc là Quan-thời nghĩa là dòm xem. (Quốc Văn Chu Dịch Diễn Giải - Sào Nam Phan Bội Châu). Tên quẻ: Quan là quan sát (xem xét kiểm thảo). Quẻ thuộc tháng 8.

 

Lời tượng

Phong hành địa thượng: quan. Tiên vương dĩ tỉnh phương, quan dân thiết giáo.

Lược nghĩa

Gió đi trên đất là quẻ quan (xem xét). Người quân tử lấy đấy mà tuần tỉnh địa phương, xem xét dân tình để đặt phép giáo hóa.

Hà Lạc giải đoán

Những tuổi Nạp Giáp: Tân, Ất hoặc Quý: Mùi, Tỵ, Mão; Lại sanh tháng 8 là cách công danh phú quý.

THƠ RẰNG:

Yên thân lợi xứ hành,

Quan sát khắp dân tình,

Quẫn bách thu đông khoảng,

Thấy hùm cũng chớ kinh

 

HÀO 1 ÂM: Đồng quan, tiểu nhân vô cửu, quân tử lận

Lược nghĩa

Trẻ con quan sát, tiểu nhân không lỗi quân tử hối thẹn.

Hà Lạc giải đoán

Ý Hào: không có đức, không đáng gần vị nguyên thủ.

Mệnh hợp cách: tính mẫn tiệp, dĩnh ngộ, tập khoa tiểu nhi, kế sống qua ngày.

Mệnh không hợp: dù có lợi danh cũng nhỏ hẹp.

XEM TUẾ VẬN

- Quan chức: địa vị thấp, gian nan.

- Giới sĩ: tiến thủ chuyển huớng trở về.

- Người thường: tính thì khéo mà làm thì vụng, ngớ ngẩn dễ bị lường gạt.

THƠ RẰNG:

Động đi, núi cách trùng trùng

Bĩ hoan lẫn lộn, ai cùng biết cho

 

HÀO 2 ÂM: Khuy quan, lợi nữ trinh

Lược nghĩa

Nhòm lên xem như con gái, giữ chính thì có lợi

Hà Lạc giải đoán

Ý Hào: chí thấp, không nhìn xa được.

Mệnh hợp cách: tài sơ đức mỏng, chức nhỏ an phận, mà sau cũng có điều hối thẹn. Hoặc nhờ được quý bà nào giúp đỡ, hoặc được vợ giàu. Nữ mệnh được phúc thọ.

Mệnh không hợp: Sinh kế thấp kém, quê mùa

XEM TUẾ VẬN

- Quan chức: tài lực không đầy đủ.

- Giới sĩ: Văn lý không thông hoạt.

- Người thường: tối ở nhà, sáng ở chợ, buồn vui phức tạp, hoặc xấu hổ về vịêc phu nhân. Hào này nữ mệnh thì tốt, nam mệnh xấu.

THƠ RẰNG:

Nhu thuận lợi gái đức trinh,

Tài trai lỗi lạc nhòm khinh sợ thường.

 

HÀO 3 ÂM: Quan ngã sinh, tiến thoái.

Lược nghĩa

Hãy xem xét cách sống của ta mà tiến thoái

Hà Lạc giải đoán

Ý Hào: xem xét để tiến thoái cho chính đáng

Mệnh hợp cách: tiến đức tu nghiệp kịp thời, là bậc minh triết.

Mệnh không hợp: nay tiến mai thoái, cô lập gian nan.

XEM TUẾ VẬN:

- Quan chức:tiến thoái vô định.

- Giới sĩ: cạnh tranh bất nhất.

- Người thường: cái được, cái mất, nên xét kỹ.

THƠ RẰNG:

Chỉ, hành chưa quyết một bề

Xét thực thì tiến, khó đi thì lùi

 

HÀO 4 ÂM: Quan quốc chi quang, lợi dụng tân vu vương

Lược nghĩa

Xem vẻ sáng của nước (hào 5). Lợi về việc làm quý khách ở vương triều.

Hà Lạc giải đoán

Ý Hào: Nghĩa (quân thần) buổi thịnh thời.

Mệnh hợp cách: tài đức đầy đủ, làm giường cột quốc gia, có quyền giám sát.

Mệnh không hợp: cũng có tài đức, làm thượng khách nước nhỏ (có thể ngày nay là Đại Sứ)

XEM TUẾ VẬN:

- Quan chức: Hoặc ở Hàn Lâm Viện hoặc ở chức vị thanh cao.

- Giới sĩ: Đỗ cao ở nước ngoài.

- Người thường: Ra ngoài buôn bán lớn.

THƠ RẰNG:

Lòng ngay thẳng, sự phân minh,

Trong lòng, dưới mắt sự tình không sai

 

HÀO 5 DƯƠNG: Quan ngã sinh, quân tử vô cựu.

Lược nghĩa

Hãy xem xét cách sống của ta người quân tử không lỗi.

Hà Lạc giải đoán

Ý Hào: Bậc nguyên thủ xét kỹ cách sinh hoạt để trị nước, thì không hổ thẹn với chức vụ.

Mệnh hợp cách: đem lòng trung chính của mình để cải hóa thiên hạ. Tụng hiền, quý đức.

Mệnh không hợp: cũng là kẻ sĩ, có danh có thọ.

XEM TUẾ VẬN:

- Quan chức: trên mến, dân quý. Lộc vị cao.

- Giới sĩ: văn chương nổi tiếng ở Quốc học.

- Người thường: sinh nhai dễ chịu

Nữ mệnh có sanh nở. Bệnh nhân: sống

THƠ RẰNG:

Cây ngay bóng thẳng xét mình,

Thì công giáo hóa cát hanh rõ ràng.

 

HÀO 6 DƯƠNG: Quan kỳ sinh, quân tử vô cựu.

Lược nghĩa

Tự xem xét cách sống của mình, người quân tử không lỗi.

Hà Lạc giải đoán

Ý Hào: trở lại bản thân để tự trị, làm tiêu biểu cho dân.

Mệnh hợp cách: Bậc thượng lưu làm gương cho dân.

Mệnh không hợp: uất uất, không phát triển được tài năng, nên đi vào đường thanh tu.

XEM TUẾ VẬN

- Quan chức: lui về tu tĩnh, có sở đắc.

- Giới sĩ: tiến thủ gian nan, chưa toại ý.

- Người thường: kinh doanh trở trệ. Có bệnh thì khỏi sinh nở nuôi được.

THƠ RẰNG:

Tới lui chậm chạp bất thường

Cạnh tranh thôi cũng chán chường thì thôi.

(t/h)

Hà Lạc Lý Số - Astrology.vn - About us

This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

> HÀ LẠC LÝ SỐ: QUẺ 19 - ĐỊA TRẠCH LÂM

> HÀ LẠC LÝ SỐ: QUẺ 18 - SƠN PHONG CỔ

> HÀ LẠC LÝ SỐ: QUẺ 17 - TRẠCH LÔI TÙY

> 12 CUNG HOÀNG ĐẠO: SƠN DƯƠNG - CAPRICORN (22/12 - 19/01)

> TỬ VI ĐẨU SỐ: LUẬN TANG MÔN BẠCH HỔ